vanban.org

Quyết định 548/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng An N và chị Trần Thanh H.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về tình cảm: Anh Đặng An N và chị Trần Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 08.6.2010. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, anh chị cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đ công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình số 548"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng An N và chị Trần Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 548/2017/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 758/2017/TLST/HNGĐ ngày 04.8.2017 giữa người yêu cầu:

Anh Đặng An N – sinh năm 1988;

Nơi ĐKHK và chỗ ở: phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội;

NghÒ nghiÖp: tự do;

Và chị Trần Thanh H – sinh năm 1989;

Nơi ĐKHK; phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: quận B, thành phố Hà Nội;

Nghề nghiệp: tự do.

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định và mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15.8.2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15.8.2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng An N và chị Trần Thanh H.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1.Về tình cảm: Anh Đặng An N và chị Trần Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 08.6.2010. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, anh chị cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đ công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: xác nhận anh Đặng An N và chị Trần Thanh H có 02 con chung là cháu Đặng Kiến P(nam), sinh ngày 21.12.2010 và cháu Đặng Bảo L(nam), sinh ngày 21.5.2013. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh N, chị H: chị Trần Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung cháu Đặng Bảo L(nam), sinh ngày 21.5.2013, anh Đặng An N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Kiến P(nam), sinh ngày 21.12.2010. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3.Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Đặng An N và chị Trần Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

4. Về nợ: anh Đặng An N và chị Trần Thanh H kh«ng vay nî ai, kh«ng cho ai vay nî, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

5. Về án phí:

Chị Trần Thanh H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 5991 ngày 04.8.2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ