vanban.org

Quyết định 546/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2018 cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Nguyễn Thụy An B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tới - Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TR
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 546/2022/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 396, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 872/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990.

Trú tại: Ấp Sông Mây, xã Bắc Sơn, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai.

2/ Bà Nguyễn Thụy An B, sinh năm 1991.

Trú tại: phường Tân Biên, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B tự nguyện kết hôn với nhau, đã được Ủy ban nhân dân phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 243/2017, ngày 17 tháng 10 năm 2017 nên căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2018. Ly hôn, ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2018 cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Nguyễn Thụy An B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001577 ngày 08/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2018 cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Nguyễn Thụy An B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thụy An B.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thụy An B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001587 ngày 08/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ