- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Ngọc Quỳnh A và Nguyễn Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 546/2018/QĐST - HNGĐ | Tân Phú, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Ngọc Quỳnh A, sinh năm 1986; Thường trú: 120/86/41 đường T, phường 5, quận P, TPHCM; Nơi ở hiện nay: 135/16 Phan Đ, phường B, quận Bình Tân, TPHCM.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1986; Thường trú: ấp N, xã B, thị xã G, tỉnh T; Nơi ở hiện nay: 532/15/44 Lê T, phường T, quận Tân Phú, TPHCM.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Ngọc Quỳnh A và Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc Quỳnh A và ông Nguyễn Quốc T cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Ngọc Quỳnh A và ông Nguyễn Quốc T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 160/2015, quyển số 02/2015 ngày 22/12/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G, tỉnh T cấp cho bà A và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có hai con chung tên Nguyễn Phan Quốc B, sinh ngày : 12/9/2016 và Nguyễn Phan Anh K, sinh ngày : 15/12/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai con chung Quốc B và Anh K cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi các con lần lượt trưởng thành. Bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2018, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông T quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí:
+ Bà A tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011043 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà A số tiền còn lại 150.000 đồng theo Biên lai thu trên.
+ Ông T chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú TPHCM; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - UBND xã B,thị xã G, tỉnh T. - Lưu: VP, hồ sơ (Hạnh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |