- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Nam K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 544/2020/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 789/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa:
Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Nam K, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Nam K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Nam K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Trang N, sinh ngày 12 tháng 6 năm 2017 cho đến khi con Nguyễn Thị Trang N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Nam K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xuân P, sinh ngày 11 tháng 8 năm 2019 cho đến khi con Nguyễn Xuân P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Nam K thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Nam K thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0002447 ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên; - UBND xã M; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |