- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH giữa Chị Nguyễn Diệu T và Anh Đinh Thiên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 544 /2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 661/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây : * Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Diệu T, sinh năm 1980
- Anh Đinh Thiên T, sinh năm 1982
Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở: 110E N, phường Đ, quận B, thành phố
Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Nguyễn Diệu T và anh Đinh Thiên T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 20/04/2005. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Nguyễn Diệu T và anh Đinh Thiên T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thánh ngày 14 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Diệu T và anh Đinh Thiên T có 02 con chung là: Đinh Đăng K, sinh ngày 25/07/2011 và Đinh Đăng K, sinh ngày 17/3/2015.
Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cả 02 con chung là: Đinh Đăng K và Đinh Đăng K cho chị Nguyễn Diệu T trực tiếp chăm nuôi dưỡng. Anh Đinh Thiên T có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng( Ba triệu đồng)/tháng/2 con chung, kể từ tháng 01/2019 cho đến khi các con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đinh Thiên T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản
. Về tài sản chung và nhà ở chung : Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Diệu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn
Diệu T và anh Đinh Thiên T
- Về con chung: Chị Nguyễn Diệu T và anh Đinh Thiên T có 02 con chung là: Đinh Đăng K, sinh ngày 25/07/2011 và Đinh Đăng K, sinh ngày 17/3/2015.
Giao cả 02 con chung là: Đinh Đăng K và Đinh Đăng K cho chị Nguyễn Diệu T trực tiếp chăm nuôi dưỡng. Anh Đinh Thiên T có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng( Ba triệu đồng)/tháng/2 con chung, kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi các con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đinh Thiên T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung và nhà ở chung : Hai bên xác nhận vợ chồng vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Diệu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005109 ngày 11 thánh 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; -UBND phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |