vanban.org

Quyết định 543/2026/QĐ-DSST — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: - Chị Triệu Thị Lan A, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Chung cư X, KĐT T, T, xã O, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: - Anh Sun L, sinh năm 1992; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "QĐCNTT giữa chị A và anh L, chị A1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 543/2026/QĐ-DSSTHà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------

- Căn cứ vào các điều 131, 187 và 188 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09/06/2026 vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 1099/2025/DS-ST ngày 23/12/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng hợp tác kinh doanh”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09/06/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: - Chị Triệu Thị Lan A, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Chung cư X, KĐT T, T, xã O, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: - Anh Sun L, sinh năm 1992;

- Chị Lê Thị A1, sinh năm 1998; Cùng nơi cư trú: Số B đường P, phường P, thành phố Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền: Ong Lại Xuân C, sinh năm: 1979 – Luật sư Công ty L1.

Địa chỉ liên hệ: Tầng C, số G N, phường Y, Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngày 15/5/2023 chị Triệu Thị Lan A cùng anh Sun L và chị Lê Thị A1 ký kết “Hợp đồng Hợp tác kinh doanh” để kinh doanh dịch vụ quán game có tên: Titan Army Gaming C1 tại địa chỉ: B N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội và địa chỉ: E N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

Theo đó anh Sun L và chị Lê Thị A1 sẽ là người trực tiếp quản lý và điều hành công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh. Còn chị Triệu Thị Lan A là người góp vốn kinh doanh và nhận lợi nhuận từ quán game. Số tiền chị Triệu Thị Lan A đã góp cho anh Sun L và chị A1 là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Tuy nhiên, sau khi chị Triệu Thị Lan A thực hiện chuyển số tiền trên cho anh Sun L thì đến tháng 09/2023 ông Sun L và chị Lê Thị A1 đã tự ý ngưng hoạt động kinh doanh quán game tại địa chỉ B N mà không thông báo cho chị Triệu Thị Lan A lý do.

Từ tháng 10/2023 bên phía anh Sun L và chị Lê Thị A1 chủ động đề nghị chị Triệu Thị Lan A rút khoản tiền đầu tư về không cho chị Triệu Thị Lan A tiếp tục cùng hợp tác và nói sẽ trả lại tiền vốn là 300 triệu đồng cho chị Triệu Thị Lan A. Tuy nhiên sau thời điểm từ tháng 10/2023 đến nay chị Triệu Thị Lan A vẫn chưa trả lại số tiền góp vốn mà chị Triệu Thị Lan A đã góp.

2. Nay các bên thỏa thuận:

Anh Sun L và chị Lê Thị A1 thanh toán cho chị Triệu Thị Lan A số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) là khoản tiền chị Lan A đã góp vốn để cùng kinh doanh với anh Sun L và chị Lê Thị A1.Việc thanh toán được thực hiện một lần khi có Quyết định công nhận thoả thuận của Toà án.

3. Án phí: Các bên phải chịu theo quy định của pháp luật.

+ Chị Triệu Thị Lan A phải chịu 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận chị Lan A đã nộp 7.500.000 ( Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số xxxxxxx ngày 22/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hà Nội, hoàn lại cho chị Lan A số tiền 5.625.000 (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng

+ Anh Sun L và chị Lê Thị A1 phải chịu 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Kỷ phần mỗi người phải nộp 937.500 (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Ngân hàng N tương ứng với khoản tiền chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ