- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thanh D - Đàm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thanh D và anh Đàm Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI ----------------- Số: 542/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 609/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh D, sinh năm 1989; HKTT: Tổ 12, phường T (nay là phường L), thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Số nhà 59 Tổ 12, phường L, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân: số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/04/2021. Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
* Bị đơn: Anh Đàm Văn T, sinh năm 1988, HKTT: Tổ 12, phường L, thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Số nhà 59 Tổ 12, phường L, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021. Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2026;
XÉT THẤY
Chị Trịnh Thị Thanh D và anh Đàm Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/06/2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2012, quyển số 01/2012) tại Ủy ban nhân dân phường T (nay là phường L), quận L, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thanh D và anh Đàm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh D và anh Đàm Văn T có 03 con chung là cháu Đàm Phương T1, sinh ngày 10/11/2012; cháu Đàm Hương G, sinh ngày 07/08/2015 và cháu Đàm Hương T2, sinh ngày 03/11/2017. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh Đàm Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Đàm Phương T1 và Đàm Hương G, chị Trịnh Thị Thanh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đàm Hương T2, không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho ai kể từ tháng 05 năm 2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Chị Trịnh Thị Thanh D và anh Đàm Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị Thanh D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0019798 ngày 15 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Chị Trịnh Thị Thanh D được trả lại số tiền 150.000 đồng còn thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội; - UBND T, quận L (nay là phường L, Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 65 ngày 09/06/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |