vanban.org

Quyết định 542/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh ngày 18 tháng 11 năm 1979. Số CCCD số 096079018160; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 542/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 661/2026/TLST-DS, ngày 23 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh ngày 18 tháng 11 năm 1979.

Số CCCD số 096079018160;

Địa chỉ: Khóm B, phường H, tỉnh Cà Mau.

Người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn: Ông Trịnh Thái B, sinh năm 1993 là Luật sư Văn phòng luật sư Trịnh Thanh L thuộc đoàn Luật sư tỉnh C.

- Bị đơn:

1. Ông Đỗ Thành T1, sinh năm 1965.

Số CCCD 096065000769.

2. Bà Lưu Kim T2, sinh ngày 01 tháng 6 năm 1972.

Số CCCD số 096172011557.

Cùng địa chỉ: Khóm B, phường H, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Thành T1 và bà Lưu Kim T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đỗ Văn Tổng S tiền 25.200.000 đồng (hai mươi lăm triệu hai trăm ngàn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Ông Đỗ Văn T không phải chịu án phí, ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 630.000 đồng (sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001096 ngày 22 tháng 7 năm 2026 và biên lai thu tiền số 0001102 ngày 23 tháng 7 năm 2026 (Điều chỉnh biên lai mẫu số C17-THADS, ký hiệu: BLTU/26E, số 0001096 ngày 22 tháng 7 năm 2025 do sai chữ đệm, Đỗ T3 Tổng thành Đỗ Văn T) của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, ông Đỗ Văn T được nhận lại. Ông Đỗ Thành T1 được miễn toàn bộ án phí. Bà Lưu Kim T2 phải nộp án phí dân sự có giá ngạch với số tiền 315.000 đồng (ba trăm mười lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án và thời hiệu thi hành án theo quy định tại các điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ