vanban.org

Quyết định 542/2020/QĐĐC — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị NT, sinh năm 1983 với ông Võ Bá T, sinh năm 1982 [2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 542/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số

827/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị NT, sinh năm 1983

Bị đơn: Ông Võ Bá T, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Số K chung cư B đường VB, khu phố 2, phường TTĐ,

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81,

Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn

và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia

đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và những thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26

tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về

sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị NT, sinh năm 1983 với ông Võ Bá T, sinh năm 1982

[2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị NT và ông Võ Bá T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 02, quyển số 01/2009 ngày 20/01/2009 của Uỷ ban nhân dân phường TTĐ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).

[2.2]. Về con chung: Có 01 (một) con chung, họ và tên: Võ Nguyễn

BT, giới tính: Nam, sinh ngày 31/8/2009.

Các đương sự thỏa thuận thống nhất: Ông Võ Bá T đồng ý giao trẻ

Võ Nguyễn BT cho bà Nguyễn Thị NT trực tiếp chắm sóc, nuôi dưỡng. Ông Võ Bá T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng, thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 9/2020 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Ông Võ Bá T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và

giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Võ Bá T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

thì ông Võ Bá T phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì được hiện theo Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

[2.3].Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

[2.4]. Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

[3]. Án phí dân sự sơ thẩm giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị NT tự

nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2018/0031952 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị NT đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều

6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực

hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ