- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng P xin ly hôn anh Đỗ Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 542/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 601/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1990; Trú tại: Số 45 ngách 189/81 H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Đỗ Thanh Đ, sinh năm 1981, Trú tại: Số 45 ngách 189/81 H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 601/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1990
- Anh Đỗ Thanh Đ, sinh năm 1981, Cùng trú tại: Số 45 ngách 189/81 H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Đỗ Thanh Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng P, anh Đỗ Thanh Đ có một con chung là Đỗ Thúy An, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2010. Chị Phương, anh Định thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Thúy A, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2010 cho chị Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Đỗ Thanh Đ có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi cháu A đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Đỗ Thanh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị P, anh Đ thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị P, anh Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng P phải chịu 75.000 đồng, anh Đỗ Thanh Đ phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hồng P chịu cả 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Nguyễn Thị Hồng P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007759 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Hồng P được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; -UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |