- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Thanh H - Võ Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của cụ Nguyễn Thị B; Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 20/2019/QĐST-DS ngày 01/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 541/2019/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Văn Công Các Thẩm phán:
Ông Đặng Văn Ý
Ông Võ Văn Khoa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hà Văn Hừng - Kiểm sát viên cao cấp. Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 20/2019/QĐST-DS ngày 01/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh B đã căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 60/4 (số cũ 171/3) Bạch Đằng, Khu 14, phường Phú Cường, thành phố T, tỉnh B. 2. Bị đơn: Ông Võ Thanh H1, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 723, đại lộ Bình Dương, Khu phố Chánh Lộc, phường Chánh Mỹ, thành phố T, tỉnh B. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Cụ Nguyễn Thị B, sinh năm 1935; Địa chỉ: Số 60/4 (số cũ 171/3) Bạch Đằng, Khu 14, phường Phú Cường, thành phố T, tỉnh B. 3.2. Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1962; 3.3. Ông Võ Thanh H2, sinh năm 1976; 3.4. Bà Võ Thị Thanh H3, sinh năm 1979; 3.5. Ông Võ Thanh T1, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Số 60/4 (số cũ 171/3) Bạch Đằng, Khu 14, phường Phú Cường, thành phố T, tỉnh B. 3.6. Bà Võ Thị Thanh T2, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 198/20 Phạm Ngũ Lão, Khu 2, phường Hiệp Thành, thành phố T, tỉnh B. 3.7. Bà Võ Thanh B1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 723, đại lộ Bình Dương, Khu phố Chánh Lộc, phường Chánh Mỹ, thành phố T, tỉnh B. Địa chỉ liên hệ: Số 60/4 (số cũ 171/3) Bạch Đằng, Khu 14, phường Phú Cường, thành phố T, tỉnh B. 3.8. Bà Võ Thanh H4, sinh năm 1972 (chết ngày 13/02/2018). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Võ Thanh H4: 3.8.1. Ông Hoàng Anh H5, sinh năm 1965; 3.8.2. Chị Hoàng Thị Thanh Y, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Số 721, đường 3/2, Phường 6, Quận 10, Thành phố H. 3.9. Bà Võ Thanh T3, sinh năm 1958; Quốc tịch: Pháp; Địa chỉ: Số 01, Alle M Barres 59200 T France. Người đại diện hợp pháp của cụ Nguyễn Thị B và các ông bà Võ Thị Thanh T, Võ Thanh H2, Võ Thanh H3, Võ Thanh T1, Võ Thanh T2, Võ Thanh B1, Hoàng Anh H5, Hoàng Thị Thanh Y, Võ Thanh T2: Ông Võ Thanh H – Nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 06/11/2018 và ngày 04/9/2019). 3.10. Ông Võ Thanh T4, sinh năm 1956; Địa chỉ: 30/1/8, Tổ 14, Khu 3, phường Phú Lợi, thành phố T, tỉnh B. 3.11. Ông Võ Anh D, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số 27/5, Khu phố Chánh Lộc 3, phường Chánh Mỹ, thành phố T, tỉnh B. Tại đơn đề ngày 10/4/2019, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cụ Nguyễn Thị B kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định tạm đình chỉ nêu trên với lý do Tòa án nhân dân tỉnh B chờ kết quả phúc thẩm Bản án sơ thẩm số 07/2017/DSST ngày 19/5/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình D là không đúng; đồng thời cụ đã quá già yếu, sức khỏe kém không còn chờ được, nên đề nghị Tòa án sớm kết thúc vụ án.
XÉT THẤY:
Đơn kháng cáo của cụ Nguyễn Thị B đảm bảo hình thức, thời hạn, đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. [2] Ông Võ Thanh H khởi kiện yêu cầu ông Võ Thanh H1 chia thừa kế di sản của cha trong khối tài sản chung của cha mẹ là cụ Võ Thanh L (chết năm 1989) với cụ Nguyễn Thị B trong đó có thửa đất số 1926, diện tích 620 m2 tại 12/5 Khu 2, ấp Chánh Lộc, phường Chánh Mỹ, thành phố T, tỉnh B, nhưng thửa đất số 1926 này đã được Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử và ban hành Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2017/DSST ngày 19/5/2017, các đương sự kháng cáo nhưng chưa có kết quả giải quyết phúc thẩm; Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ kết quả phúc thẩm Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2017/DSST ngày 19/5/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh B là đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự, nên không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của cụ Nguyễn Thị B, giữ nguyên quyết định sơ thẩm theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp. [4] Cụ Nguyễn Thị B là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 314 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của cụ Nguyễn Thị B; Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 20/2019/QĐST-DS ngày 01/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh B. 2. Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho cụ Nguyễn Thị B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.
TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại TP.HCM - TAND tỉnh B - VKSND tỉnh B - Cục THADS tỉnh B - Các đương sự - Lưu | Phạm Văn Công |