- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Lương Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và Bà Lương Thị Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 534/2022/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh n¨m 1958; Địa chỉ: Tổ 12, phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Lương Thị Q, sinh n¨m 1966; Địa chỉ: Tổ 12, TL thành phố TN tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện tại: Tổ 5 phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54 và 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và Bà Lương Thị Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: ông T và bà Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: Trong quá Tnh chung sống ông T và bà Q xác định vợ chồng không có con chung. 2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: ông T, bà Q xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4) Về án phí: Ông Bùi Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Trì được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000159 ngày 13 tháng 10 năm 2022 đã nộp tại Chi cục THADS thành phố TN 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND phường TL; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Dương Thị Liên |