- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Phạm Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 540/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 537/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H; Sinh năm: 1983;
Bị đơn: Anh Phạm Quang T; Sinh năm: 1983;
Nơi đăng ký HKTT và nơi: Căn hộ chung cư số 1105/Tòa NOCT/nhà C, tổ dân phố số 14, phường CD, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & gia đình; Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Phạm Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là: Cháu Phạm BA, sinh ngày 07/8/2012 và Phạm Gia B, sinh ngày 09/9/2008. Giao cả hai con cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng khi ly hôn. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/2con kể từ tháng 12/2022 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0034817, ngày 14/11/2022), nay chuyển thành án phí. Chị H đã nộp đủ án phí. Anh T pH nộp 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - Các đương sự; - -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - - THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND xã Phú Phương,H.Ba Vì, TP Hà Nội (GCN kết hôn số:23; Quyển số:01; Ngày 05/10/2007); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |