vanban.org

Quyết định 54 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Vương Đắc D1.

Về con chung: Chị D và anh D1 có 01 con chung là cháu Vương Thị Khánh L sinh ngày 05/5/2019. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Anh D1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Vương Đắc D1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN Q O
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 54 /2021/QĐST- HNG§
QuyÕt §Þnh
Q O, ngày 17 tháng 3 năm 2021.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999. HKTT: Xóm 5, thôn TL, xã ĐT, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn P H, xã TP, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Vương Đắc D1, sinh năm 1995 . HKTT và nơi ở: Xóm 5, thôn TL, xã ĐT, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. C¨n cø Điều 212, Điều 213 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Vương Đắc D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị D và anh D1 có 01 con chung là cháu Vương Thị Khánh L sinh ngày 05/5/2019. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Anh D1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng, kể từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị D và anh D1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nộp thay cho anh D1 án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0011427 ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q O. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ