vanban.org

Quyết định 54/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1993.

Các đương sự; VKSND huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn H xin ly hôn chị Lò Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1993.

- Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm:1993 Cùng địa chỉ thường trú: bản M, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản phiên tòa theo thủ tục rút gọn ngày 20/8/2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1993. Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm:1993 Cùng địa chỉ thường trú: bản M, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: không có. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã M, huyện Đ là xã đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh H và chị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ