vanban.org

Quyết định 54/QĐCNTT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Th và anh Kim Tất Th . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Th và Kim Tât Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2020/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Th - sinh năm: 1975;

Nơi §KHKTT: Tổ 6, khu 1, phường M, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Bị đơn: Anh Kim Tất Th - sinh năm 1976;

Nơi §KHKTT: Tổ 6, khu 1, phường M, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Th và anh Kim Tất Th .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Trương Thị Th và anh Kim Tất Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trương Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Kim Minh Qu – sinh ngày 19/7/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Kim Tất Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con chung thành niên. Anh Kim Tất Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Trương Thị Th và anh Kim Tất Th không có tài sản chung, Tòa án không giải quyết.

Về công nợ chung: Không có, Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Trương Thị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004901 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Trương Thị Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ