- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Hương L - Hoàng Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Hương L và anh Hoàng Mạnh T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Hương L, sinh năm 2002.
- Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh T, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Đ trú tại thôn T, xã B, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Hương L và anh Hoàng Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Hương L và anh Hoàng Mạnh T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Hoàng Hương L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Thu T1, sinh ngày 27/03/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Hoàng Mạnh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000,đ (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn anh Hoàng Mạnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Hoàng Hương L tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; anh Hoàng Mạnh T phải chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Hoàng Hương L tự nguyện chịu thay cho anh T. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002020, ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên; - TAND tØnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 8; - UBND xã Bằng Vân; - L u hå s¬; - L u VPTA. | THẨM PHÁN Võ Thanh Bình |