- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị,ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 90/2026/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1986;
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/3/2021;
Nơi cư trú: Thôn 1 T, xã C, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng D, sinh năm 1984,
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2022;
Nơi cư trú: Thôn 1 T, xã C, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị D, sinh ngày 13/12/2009 và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/7/2015. Sau khi ly hôn anh D, chị H thống nhất giao hai con chung Nguyễn Thị D và Nguyễn Ngọc Bảo T cho anh D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Dũng không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp vì quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên, chị H và anh D đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D thống nhất Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hùng D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị H thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn thay cho anh . Tổng cộng chị H phải chịu án phí 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 21.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền số 0001659, ngày 15/4/2026. Chị H được nhận lại 21.150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV4- tỉnh Quảng Trị; - Phòng THADS KV4 - tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND xã Cam Hồng; - Công an xã Cam Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |