vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Huỳnh Đức T và bà Nguyễn Thị Kim Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con chung Lê Thị Xuân D, sinh năm 2003 và Lê Trọng N, sinh năm 2005 đã thành niên và khỏe mạnh nên ông T và bà Y không có yêu cầu giải quyết. Bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung Lê Hiểu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Huỳnh Đức T - Nguyễn Thị Kim Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Huỳnh Đức T và bà Nguyễn Thị Kim Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Huỳnh Đức T - sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Th, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Y - sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Th, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Huỳnh Đức T và bà Nguyễn Thị Kim Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung Lê Thị Xuân D, sinh năm 2003 và Lê Trọng N, sinh năm 2005 đã thành niên và khỏe mạnh nên ông T và bà Y không có yêu cầu giải quyết. Bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung Lê Hiểu Ng, sinh ngày 01/8/2016. Ông Lê Huỳnh Đức T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Lê Huỳnh Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông T, bà Y có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông T, bà Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Huỳnh Đức T nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị Kim Y 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002017 ngày 23/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Khánh Hòa; như vậy, ông T đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ