vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 21 tháng 7 năm 2011 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2026/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường L, tỉnh Đồng Nai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 21 tháng 7 năm 2011 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C thống nhất có 02 người con chung là cháu Nguyễn Ngọc Ngân V, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2010 và cháu Nguyễn Huyền Nhã T, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2012. Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Ngân V cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Huyền Nhã T cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị Nguyễn Thị Bích H đang nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Ngân V, anh Nguyễn Văn C đang nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huyền Nhã T. Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C đều có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn C thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Bích H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001354 ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ