- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "ông Lê Nhật P tranh chấp hụi với bà Dương Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-DS | VL, ngày 29 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 176/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Lê Nhật P, sinh năm: 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: tổ 35, khóm 2, phường CV, tỉnh VL; địa chỉ tạm trú: ấp TN, xã NPT, tỉnh VL.
Bị đơn: bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx và ông Nguyễn Văn Bé C, sinh năm: 1990; cùng địa chỉ: ấp TX, xã NPT, tỉnh VL.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Dương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Bé C đồng ý liên đới có trách nhiệm trả cho ông Lê Nhật P số tiền hụi là 146.000.000đồng.
Hai bên thống nhất phương thức trả như sau:
Ông Lê Nhật P đồng ý cho bà Dương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Bé C liên đới trả hàng tháng là 2.000.000đồng, thời hạn tính từ ngày 30/6/2026 dương lịch hàng tháng cho đến khi ông C, bà T trả tất số nợ nêu trên cho ông P (nếu tháng thiếu thì lấy ngày cuối của tháng đó).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 146.000.000đồng x 2,5% = 3.650.000 đồng.
Bà Dương Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Bé C đồng ý chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.825.000đồng.
Ông Lê Nhật P tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.825.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà ông P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008816, ngày 11/5/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL. Hoàn trả cho ông P số tiền chệnh lệch còn lại là 1.825.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV 6 -VL; - THADS KV 6 - tỉnh VL; - Phòng GĐKT-TT&THA tỉnh VL; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |