vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Cẩm C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp P, xã X, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "PHAN THỊ CẨM C - NGUYỄN THỊ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Cẩm C, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp P, xã X, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp: Bà Nguyễn Thị N đồng ý trả cho chị Phan Thị Cẩm C số tiền 24.300.000 (Hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án chị Phan Thị Cẩm C có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 24.300.000 (Hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn) đồng thì người phải thi hành án bà Nguyễn Thị N còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Chị Phan Thị Cẩm C đồng ý chịu một nữa án phí số tiền 303.750 (Ba trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 607.500 (Sáu trăm lẻ bảy nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000154 ngày 06 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị C được nhận lại số tiền 303.750 (Ba trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

2.2.2. Bà Nguyễn Thị N đồng ý chịu một nữa án phí số tiền 303.750 (Ba trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng. Do bà N là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ, đã được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho bà N không phải nộp án phí số tiền 303.750 (Ba trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ