- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Văn Bé S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 153/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số B, ấp B, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Bé S1, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số C, ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn S1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền còn nợ trong hợp đồng vay là 29.000.000 đồng (Hai mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 362.500 đồng (Ba trăm, sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp là 775.000 đồng (Bảy trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền án phí lệ phí Tòa án số 0005569, ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà S được nhận số tiền tạm ứng còn lại là 412.500 đồng (Bốn trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).
- Bị đơn ông Nguyễn Văn Bé S1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 362.500 đồng (Ba trăm, sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7- Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân khu vực 7- Vĩnh Long; - Chi cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |