vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS VPB - Tha 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST - DS ngày 24/3/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh H - Chuyên viên pháp lý.

- Bị đơn: Anh Đặng Xuân T, sinh năm 1984; Trú tại: thôn A, xã C, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Đặng Xuân T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm tính đến ngày 09/6/2026 là 487.713.286 đồng (Bốn trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười ba nghìn, hai trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 153.842.146 đồng; Nợ lãi: 333.871.140 đồng ( nợ lãi trong hạn là 4.880.742 đồng; nợ lãi quá hạn là 328.990.398 đồng). Lộ trình trả nợ như sau:

Ngày 08/7/2026 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền gốc 153.842.146 đồng

Ngày 08/8/2026 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn lại 333.871.140 đồng.

Kể từ ngày 10/6/2026, anh Đặng Xuân T còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng vay số LD2211800372, ngày 22/4/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho V1. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lĩa suất của Ngân hàng cho vay.

2.2.Về án phí:

- Anh Đặng Xuân T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 11.754.266 đồng (Mười một triệu, bảy trăm năm mươi tư nghìn, hai trăm sáu mươi sáu đồng)

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) 10.301.863 đồng (Mười triệu ba trăm linh một nghìn tám trăm sáu mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0002178 ngày 19/03/2026

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ