- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Các tranh chấp khác"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Mý.
2. Bà Nguyễn Thị Lan.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 17/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lường Viết N, sinh ngày 18/12/1984;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Làng O, xã G, tỉnh Gia Lai.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngàn M, sinh năm 1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Tổ dân phố D H, Phường P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: - Bà Trần Thị H, sinh ngày 16/01/1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bà Trần Thị H1, sinh ngày 17/01/1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: B đường A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ hiện nay: G B, phường L, TP Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Cao Mỹ D, sinh năm 2003; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn I, xã I, tỉnh Gia Lai.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị S – Luật sư – Thuộc Công ty L- Chi nhánh FDVN tại Gia Lai.
Địa chỉ: F P, phường P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các bên đương sự thỏa thuận hủy Hợp đồng đặt cọc lập ngày 03/12/2025 về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 03 thửa đất liền kề là thửa số 656, 657, 658 thuộc tờ bản đồ số 28 tại xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai (nay là xã I, tỉnh Gia Lai) giữa ông Lường Viết N với bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1.
Bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Lường Viết N số tiền đặt cọc đã nhận là 50.000.000 đồng vào ngày 28/9/2026.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2 Ông Lường Viết N tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện đối với khoản tiền phạt cọc. Bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 không phải chịu khoản tiền phạt cọc bồi thường 50.000.000 đồng theo đơn khởi kiện.
2.3 Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng để nộp ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho ông Lường Viết N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000946 ngày 27/01/2026 tại Thi hành án dân tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND KV 9; -Phòng THADS KV9; -Đương sự; -Lưu HSVA. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hòa |