- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị P và anh Huỳnh Hữu N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (cũ) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P, sinh ngày 19/02/1978
Địa chỉ: ấp TĐ, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp TĐ, xã Thạnh Trị, tỉnh Vĩnh Long).
* Bị đơn: Anh Huỳnh Hữu N, sinh ngày 06/7/1974
Địa chỉ: ấp TĐ, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp TĐ, xã Thạnh Trị, tỉnh Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị P và anh Huỳnh Hữu N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (cũ) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị P và anh Huỳnh Hữu N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Minh T, sinh ngày 19/10/2005 và Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 17/3/2012.
+ Con chung Huỳnh Nguyễn Minh T, sinh ngày 19/10/2005 hiện đã thành niên và có khả năng lao động, hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
+ Anh Huỳnh Hữu N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 17/3/2012 (phù hợp với nguyện vọng của cháu T1).
Ghi nhận sự tự nguyện anh N không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi cháu Thịnh.
Chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Đặng Thị P tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001065 ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, chị Đặng Thị P được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Lọng; - VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã TT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Quốc Duy |