- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thanh N - Lê Thị Yến N1"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Tô Thanh N, sinh năm 1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số G, khu phố D, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Lê Thị Yến N1, sinh năm 1998; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long). Xét thấy: Ông Tô Thanh N là người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình có đơn rút toàn bộ yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận. Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông Tô Thanh N và bà Lê Thị Yến N1 đã nộp theo biên lai thu số 0003395 ngày 26/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Vĩnh Long. Ông Tô Thanh N, bà Lê Thị Yến N1 có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình hoặc khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Ông Tô Thanh N và bà Lê Thị Yến N1 được nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu). Điều 3. Người yêu cầu có có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |