vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Hưng L và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Vương Hưng L và anh Trần Thị T có 01 (một) con chung là Vương Ngân Tr, sinh ngày 31/01/2012. Anh Vương Hưng L và anh Trần Thị T thỏa thuận anh Vương Hưng L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vương Ngân Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Hưng L và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vương Hưng L, sinh năm: 1976; địa chỉ: 83 Lê Duẩn, phường P, thành phố H.

Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1986; địa chỉ: 83 Lê Duẩn, phường P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Hưng L và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Vương Hưng L và anh Trần Thị T có 01 (một) con chung là Vương Ngân Tr, sinh ngày 31/01/2012. Anh Vương Hưng L và anh Trần Thị T thỏa thuận anh Vương Hưng L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vương Ngân Tr.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vương Hưng L về việc không yêu cầu chị Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Vương Hưng L và chị Trần Thị T xác nhận không có.

- Về nợ chung, các nghĩa vụ dân sự khác: Anh Vương Hưng L và chị Trần Thị T xác nhận không có.

2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Vương Hưng L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vương Hưng L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003360 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Vương Hưng L được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ