vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức Q và chị Dương Thị Diễm .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức Q và chị Dương Thị Diễm thống N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 23/02/2021 do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Lê Đức Q và chị Dương Thị D không còn giá trị p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GOA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức Q và chị Dương Thị Diễm .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST–HNGĐCần Thơ, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Đức Q, sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp F, xã T, thành phố Cần Thơ)

Bị đơn: Bà Dương Thị D, sinh năm 1999.

Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp F, xã T, thành phố Cần Thơ)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức Q và chị Dương Thị Diễm .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức Q và chị Dương Thị Diễm thống N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 23/02/2021 do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Lê Đức Q và chị Dương Thị D không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Lê Nhã Đ, giới tính (nữ), ngày 08 tháng 01 năm 2022 cho chị Dương Thị D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Đức Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Lê Đức Q không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Lê Đức Q tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, anh Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001837 ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ