- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương-Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Lê Nguyễn Đình B (bà A và ông B kết hôn ngày 17 tháng 02 năm 2025 theo giấy đăng ký kết hôn số 17 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã LH, tỉnh Đồng Nai).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24 tháng 6 năm 2024 do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; cư trú: Thôn PA, xã PT, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Đình B, sinh năm 1996; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28 tháng 10 năm 2022 do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; cư trú: Thôn 4, xã LH, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Lê Nguyễn Đình B (bà A và ông B kết hôn ngày 17 tháng 02 năm 2025 theo giấy đăng ký kết hôn số 17 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã LH, tỉnh Đồng Nai).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Nguyễn Đình B thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không có nên không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải nộp là 150.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng. Trả lại cho bà Nguyễn Thị A số tiền còn lại là 150.000 đồng.
(Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000911 ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đồng Nai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (01); - Viện kiểm sát nhân khu vực 11 – Đồng Nai (01); - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (01); - Ủy ban nhân dân xã LH, tỉnh Đồng Nai (01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ, Văn phòng (02). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |