- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ QĐ CNTT 54_250829_Ngô T Xuân V - Ng H Ngọc V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21/8/2025 về: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết Việc dân sự: Bà Ngô Thị Xuân V, sinh năm 1993 Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1, sinh năm 1990 Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH
Bà Ngô Thị Xuân V và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 10/3/2016. Nay bà V, ông V1 xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Ngô Thị Xuân V và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà có 02 con chung là: Nguyễn Ngô Thanh N (giới tính: nữ), sinh ngày: 10/10/2016 và Nguyễn Ngô Thanh T (giới tính: nữ), sinh ngày 28/11/2021. Giao cả 02 (hai) con chung Nguyễn Ngô Thanh N, Nguyễn Ngô Thanh T cho bà Ngô Thị Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Ngô Thị Xuân V không yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, bà V, ông V1 đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: bà Ngô Thị Xuân V và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc V1 phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002535, ngày 21/8/2025. Ông bà đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 10 - LĐ; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Ngọc |