- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Huyền T ly hôn anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Huyền T và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Huyền T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Huyền T và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Huyền T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/3/2016. Chị Bùi Thị Huyền T chưa yêu cầu anh Nguyễn Văn L việc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Huyền T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn L phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Huyền T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn L. Chị Bùi Thị Huyền T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000804 ngày 29/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, đối trừ chị Bùi Thị Huyền T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình (đăng ký ngày 05/4/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trần Hữu Doanh |