vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thoả thuận của các đương sự Nguyễn Thị T - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54 /2025/QĐST – HNGĐQuỳ Hợp, ngày 26 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 34/2025/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1999 Nơi cư trú: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 thỏa thuận giao con chung là Trần Anh T2, sinh ngày 04/12/2022 cho anh Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi (trưởng thành). Tạm Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị T.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 thoả thuận chị Nguyễn Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000,đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000,đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0006313 ngày 08 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000,đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ