vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Bảo A và bà Nguyễn Thị Bé H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Võ Văn Bảo A và bà Nguyễn Thị Bé H có 02 con chung tên Võ Thị Tường V, sinh ngày 14/8/2008 và Võ Bảo V, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, ông Võ Văn Bảo A được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung. Ghi nhận bà Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bé H xin ly hôn ông Võ Văn Bảo A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Bảo A và bà Nguyễn Thị Bé H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2025/QĐST-HNGĐMCB, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2025/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp TT5, xã TTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Võ Văn Bảo A, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp TT5, xã TTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Bảo A và bà Nguyễn Thị Bé H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Võ Văn Bảo A và bà Nguyễn Thị Bé H có 02 con chung tên Võ Thị Tường V, sinh ngày 14/8/2008 và Võ Bảo V, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, ông Võ Văn Bảo A được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi đứa, mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Bà Nguyễn Thị Bé H được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Võ Văn Bảo A tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Võ Văn Bảo A trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, do bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Bé H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009353 ngày 26/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ