| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N TR | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QU ẾT ĐỊN
CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN
VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
C n c hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đ nh sơ th m thụ lý số: 481/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 n m 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh n m 1993. Địa ch : 363/PL, p P, xã P, huyện B, t nh B.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh n m 1989. Địa ch : 615/AL, p A, xã A, huyện B, t nh B. C n c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; C n c vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh; C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 n m 2025.
XÉT T Ấ :
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 n m 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊN :
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị Mỹ D thuận t nh ly hôn. 2. Về con chung: Ghi nhận anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị Mỹ D có 01 con chung tên Nguyễn Trần Đ ng K, sinh ngày 25/11/2022, hiện đang sống chung với anh T. Anh T và chị D thống nh t, anh T trực tiếp nuôi dư ng cháu Nguyễn Trần Đ ng K, ghi nhận anh T không yêu cầu chị D c p dư ng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai được cản trở. V lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi c p dư ng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ ch c quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000 (Một tr m n m mươi ngh n) đồng án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí chị D đã nộp là 300.000 (Ba tr m ngh n) đồng theo biên lai số 0007121 ngày 26 tháng 11 n m 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chị Trần Thị Mỹ D được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một tr m n m mươi ngh n). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - CCTHADS huyện Ba Tri; - TAND t nh Bến Tre; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | T ẨM P ÁN Phạm Minh Tâm |