- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS sơ thẩm thụ lý số 11/2025/TLST-DS ngày 31/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị V - sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:
- Ông Lại Xuân C - là Luật sư của Công ty L thuộc Đoàn Luật sư thành phố H;
- Ông Lê Nguyên S - là Chuyên viên của Công ty L thuộc Đoàn Luật sư thành phố H;
Đều có địa chỉ: Tầng C, số G N, phường Y, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn:
- Chị Trần Thị T - sinh năm: 1988;
- Anh Lê Văn T1 - sinh năm: 1983;
Đều có địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 18/9/2025, chị Trần Thị T còn nợ chị Lê Thị V số tiền nợ gốc là 1.613.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm mười ba triệu đồng).
2.2. Về thời hạn và phương án trả nợ: Chị Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị V số tiền nợ gốc là 1.613.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm mười ba triệu đồng) nêu trên, cụ thể như sau:
- Ngày 01/11/2025, chị Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị V số tiền là: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng);
- Ngày 01/12/2025, chị Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị V số tiền là: 613.000.000 đồng (sáu trăm mười ba triệu đồng).
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Trường hợp chị Trần Thị T không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên thì chị Lê Thị V có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.4. Về án phí:
- Chị Lê Thị V chịu 15.097.500 đồng (mười lăm triệu không trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 30.195.000 đồng theo biên lai số 0000938 ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hóa; chị V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 15.097.500 đồng (mười lăm triệu không trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Chị Trần Thị T chịu 15.097.500 đồng (mười lăm triệu không trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc: “Yêu cầu anh Lê Văn T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ”, do nguyên đơn rút phần yêu cầu khởi kiện này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND khu vực 6 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Cao Cường |