- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ, D- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Duy Minh Đ, sinh năm 1977; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
2. Bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ thường trú: Số C282a, khu phố B, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: số 7C, đường Nguyễn Văn T, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đậu Đức N, sinh năm 1992 hoặc ông Lê Tấn T, sinh năm 1999; Cùng địa chỉ liên hệ: Số 7C, Nguyễn Văn T, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 10/3/2025) là người đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Diễm H, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ 2, khu phố 5, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Lê Thị Diễm H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Duy Minh Đ, bà Trương Thị Mỹ D số tiền 2.798.400.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm chín mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng), số tiền lãi là 598.400.000 đồng (Năm trăm chín mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.
2. Về án phí:
- Bị đơn bà Lê Thị Diễm H phải chịu số tiền 43.984.000 đồng (Bốn mươi ba triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Duy Minh Đ, bà Trương Thị Mỹ D số tiền 43.984.000 đồng (Bốn mươi ba triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008722 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (do ông Lê Tấn T nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu cơ quan thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Văn thư, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương |