vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Quang A, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2023. Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H thống nhất chị Nguyễn Mỹ L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH HÒA GIẢI THÀNH Nguyễn Mỹ L- Nguyễn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2025/QĐCNTTLHQuốc Oai, ngày 21 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Đăng ký kết hôn tại UBND xã CH, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội số 05 ngày 15 tháng 02 năm 2019;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H, về quan hệ hôn nhân, nuôi con và tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu số 71 đề ngày 25 tháng 3 năm 2025 của chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2025, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1995;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 4, xã CH, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

2. Anh Nguyễn H, sinh năm 1994;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 4, xã CH, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Quang A, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2023. Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H thống nhất chị Nguyễn Mỹ L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đỗ Quang A cho đến khi cháu Anh trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Mỹ L không yêu cầu anh Nguyễn H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn H cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Mỹ L và anh Nguyễn H đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét gải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ