- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất trả cho bà Bùi Thị Kim L số tiền gốc vay còn nợ bằng 50.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:54/2025/QĐCNHGT-DS | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Bùi Thị Kim L và bà Nguyễn Thị Cẩm T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản đề ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Người khởi kiện bà Bùi Thị Kim L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm 1982 Địa chỉ: khóm G, phường D, tỉnh Vĩnh Long Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1974 Địa chỉ: khóm G, phường D, tỉnh Vĩnh Long
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất trả cho bà Bùi Thị Kim L số tiền gốc vay còn nợ bằng 50.000.000 đồng. Bà Bùi Thị Kim L không yêu cầu bà Nguyễn Thị Cẩm T trả lãi. Kể từ ngày quyết định này được ban hành cho đến khi thi hành án xong khoản nợ này, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND KV 14 - Vĩnh Long; - Phòng THADS KV 14 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Thị Trưng |