vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị M, sinh năm 1990

- Bị đơn: Anh Trần Đăng T, sinh năm 1984

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố N, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T có có hai con chung là Trần Trung N, sinh ngày 22/01/2014 và Trần Thanh T1, sinh ngày 11/9/2018. Ly hôn giao cho anh Trần Đăng T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.500.000 đồng/1 con/ 1 tháng kể từ tháng 7 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị Ma Thị M và anh Trần Đăng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004173 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ