- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị H’ Ngôn֮ M , sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 90, Buôn M, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk Bị đơn: Anh Nay Y H, sinh năm 1992. Địa chỉ:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H’ Ngôn֮ M và anh Nay Y H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị H’ Ngôn֮ M , sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 90, Buôn M, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk Bị đơn: Anh Nay Y H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H’ Ngôn֮ M và anh Nay Y H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị H’ Ngôn֮ M và anh Nay Y H thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị H’ Ngôn֮ Mvà anh Nay Y H thống nhất giao con chung là cháu H Nghi M, sinh ngày 01/6/2018 cho chị H’ Ngôn֮ M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Vế cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H’ Ngôn֮ Mvà anh Nay Y H thống nhất thỏa thuận anh Nay Y H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị H’ Ngôn֮ M và anh Nay Y H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H’ Ngôn֮ M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H’ Ngôn֮ M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0003920 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Trả lại chị H’ Ngôn֮ M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS H. Sơn Hòa; - UBND xã Ea Hồ, H. K rông Năng, tỉnh Đăk Lăk (số 32/01/2017) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |