- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N - Hoàng Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn X
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản ĐH, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn X, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản ĐH, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn X
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm: Chị Hoàng T N và anh Hoàng Văn X nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Chị N, anh X có 03 con chung là cháu Hoàng Tiến M sinh ngày 08/4/2009, cháu Hoàng Minh H sinh ngày 30/11/2010 và cháu Hoàng Hồng N sinh ngày 16/02/2016. Chị N và anh X thống nhất: Giao cháu Hoàng Tiến M, Hoàng Minh H và Hoàng Hồng N cho anh X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu H, M, N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh X do anh X không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
c. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
d. Về án phí: Chị Hoàng Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000230 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã CM; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |