vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2024/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Số xxx, khu dân cư ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Đỗ Thương M, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: Số xxx, khu dân cư ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Đỗ Minh A, sinh ngày 11/11/2014 cho anh M nuôi dưỡng, anh M không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con, con chung Đỗ Nguyễn Huỳnh A, sinh năm 2005, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Đỗ Thương M: Không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003708 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ