vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1 thoả thuận: Sau khi ly hôn, ông Trần Thanh H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Gia H2, sinh ngày 20/9/2014; bà Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Bà Nguyễn Thị Kim T và Trần Thanh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25/3/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, năm sinh 1989. Địa chỉ: thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Trần Thanh H1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1 thoả thuận: Sau khi ly hôn, ông Trần Thanh H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Gia H2, sinh ngày 20/9/2014; bà Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Mỹ H4, sinh ngày 19/11/2010 và Trần Thị Mỹ H3, sinh ngày 22/11/2011. Không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Cha, mẹ được trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết buộc người không trực tiếp nuôi con phải giao con cho cha, mẹ được trực tiếp nuôi con theo thỏa thuận này.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình và những người khác không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Thanh H1 thoả thuận: bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật; ông Trần Thanh H1 không phải chịu án phí; vì vậy bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp theo biên lai số 0014480 ngày 21/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ