vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
U N TR

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 54 /2024/QĐST-HNGĐ
Ba Tri, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QU ẾT ĐỊN

CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ch Nguy n Th B T, sinh năm 2001.

Đ a chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: nh ê h Q, sinh năm 2000.

Đ a chỉ: ấp , xã A, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT T Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh ê h Q và ch Nguy n Th B T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận anh ê h Q và ch Nguy n Th B T có 01 con chung tên Lê Ph c Đ, sinh ngày 23/02/2021. Giao cho anh Lê Ph Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu ê h c Đ. Sau khi ly hôn, anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đ cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh Q không yêu c u ch Nguy n Th B T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ch Nguy n Th B T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu c u Tòa án quyết đ nh thay đổi cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy đ nh tại khoản 5 Điều 84 của uật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: nh ê h Q và ch Nguy n Th B T thống nhất có tài sản chung là số tiền 135.000.000 (Một trăm ba mươi lăm triệu) đồng tương đương v i 03 cây vàng 24 quy ra tại thời điểm bán. nh ê h Q có nghĩa vụ trả lại cho ch Nguy n Th B T số tiền 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng, anh Q được quyền quản lý, sử dụng số tiền 90.000.000 (Chín mươi triệu) đồng còn lại.

Kể từ khi có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: hông có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ch Nguy n Th B T tự nguyện ch u 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000243 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Ch Nguy n Th B T được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ch Nguy n Th B T phải ch u 562.500 (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm, do ch Nguy n Th B T đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.550.000 (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000244 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri nên được khấu trừ. Ch Nguy n Th B T được nhận lại số tiền 987.500 (Chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

nh ê h Q phải ch u số tiền 1.125.000 (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ