- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2024/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Tấn Dũng.
2. Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị R, sinh ngày 01/01/1967; Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh H, sinh ngày 09/12/1983; Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 20 tháng 5 năm 2024).
- Bị đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1974; Bà Thái Thị P, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn S, sinh ngày 28/8/1988; Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn Q và bà Thái Thị P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị R số tiền mua thức ăn nuôi cá còn nợ là 271.432.000 (Hai trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn) đồng.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Lê Văn Q và bà Thái Thị P có nghĩa vụ liên đới chịu 6.785.000 (Sáu triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn) đồng.
+ Bà Trần Thị R được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.099.000 đồng theo Biên lai số 0006163 ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Nông Phú |