- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Văn Thị T - Nguyễn Văn M)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-VHNGĐ | Sầm Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2023/TLST-VHNGĐ ngày 31/8/2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Văn Thị T - sinh năm 2001;
Và anh Nguyễn Văn M - sinh năm 1999;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị T và anh Nguyễn Văn M kết hôn với nhau năm 2017 trên cở sở tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý và tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, đến tháng 06/2019 anh chị mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách vợ chồng không hợp nhau trong tình cảm cũng như việc làm, dẫn đến cãi vã, xô xát lẫn nhau, không tôn trọng nhau. Từ cuối năm năm 2022 hai anh chị ly thân nhau và không còn quan tâm tới nhau nữa. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Chị Văn Thị T và anh Nguyễn Văn M có hai con
chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 12/7/2018 và cháu Nguyễn Thúy N1, sinh ngày 06/11/2020. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu N1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu N giao cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh và chị không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Chị T, anh M thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận chị Văn Thị T nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị T và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Văn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thúy N, sinh ngày 06/11/2020. Anh Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh N1, sinh ngày 12/7/2018. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
2. Về lệ phí: Chị Văn Thị T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0013725 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn (chị T đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |