- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Nguyễn Hữu Việt L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Việt L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ. | Từ Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 96/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 708- CT3 Chung Cư Cao N, phường Tân H, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Việt L, sinh năm 1990. Có mặt. Địa chỉ: Số 121 Minh K, phường Đông N, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Việt L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Việt L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Việt L tự nguyện thỏa thuận giao con chung là: Nguyễn Gia H, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2015; cháu Nguyễn Hữu Đức T, sinh ngày 05 tháng 05 năm 2017 và cháu Nguyễn Hữu Uy V, sinh ngày 07 tháng 07 năm 2022 cho chị Trần Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chung chị N không yêu cầu. Anh Nguyễn Hữu Việt L được quyền đi lại thăm nom con chung. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Việt L đều xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị N và tự nguyện chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số: AA/2021/0003945 ngày 10 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn. Hoàn trả chị Trần Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thành phố Từ Sơn; - THADS thành phố Từ Sơn; - UBND P. Đông Ngàn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |