- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thảo thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Thi Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn P, xã X, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Thi Văn Ng, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Thi Văn Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Thi Trần Trang M - sinh ngày 08/8/2013, Thi Trần Trang M1 - sinh ngày 12/10/2017 và Thi Trần Đức T - sinh ngày 21/3/2023 cho chị Trần Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Thi Văn Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hồng N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008574 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho chị N số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND Tx. Phước Long; - Chi cục THADS Tx. Phước Long; - Các đương sự; - UBND xã X, Tx. Phước Long, T. Bình Phước (số 47, ngày 29/7/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |