vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là Nguyễn Đình Anh V, sinh ngày 02/8/2012 và Nguyễn Đình V2, sinh ngày 04/9/2015. Giao con chung Nguyễn Đình Anh V cho anh Nguyễn Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn LH, xã QL, Thị xã H, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Th, xã QL, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn LH, xã QL, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là Nguyễn Đình Anh V, sinh ngày 02/8/2012 và Nguyễn Đình V2, sinh ngày 04/9/2015. Giao con chung Nguyễn Đình Anh V cho anh Nguyễn Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Nguyễn Đình V2 cho chị Nguyễn Thị S chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003749 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị S tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ